Hội Chứng Tăng Áp Lực Nội Sọ Nguyên Phát, Tăng Áp Lực Nội Sọ

Giới thiệuĐơn vị hành chínhKhối ngoạiKhối phòng khámKhối nộiKhối cận lâm sàngTin tức – Sự kiệnBản tin bệnh việnCải cách hành chínhKiến thức Y khoaBảng kiểm Quy trình kỹ thuậtTài liệu Truyền thông dinh dưỡngPhác đồQuy trình kỹ thuậtBảng công khai tài chính, Giá Dịch Vụ

*

*

1. ĐẠI CƯƠNG:

– Tăng áp lực nội sọ (ALNS) có thể gây ra phù não, thiếu máu não, hoặc tụt não rất nhanh gây tử vong hoặc tổn thương không hồi phục, vì vậy cần phải được chẩn đoán sớm và xử trí tích cực.

Đang xem: Tăng áp lực nội sọ

– Ở người trưởng thành, thể tích hộp sọ khoảng 1500 ml gồm (tổ chức não chiếm 80%, máu chiếm 10%, dịch não tuỷ chiếm 10%.

– ALNS bình thường là10 mmHg, tăng ALNS khi áp lực bên trong hộp sọ lên trên 15 mmHg.

– Áp lực tưới máu não (ALTMN) lớn hơn 60 mmHg: theo công thức

ALTMN = HATB – ALNS (HATB: huyết áp trung bình)

2. NGUYÊN NHÂN:

– Chấn thương sọ não.

– Chảy máu não: trong nhu mô não, não thất, chảy máu dưới nhện.

– Tắc nhánh lớn động mạch não: tắc động mạch cảnh trong, động mạch não

giữa…

– U não.

– Nhiễm khuẩn thần kinh: viêm não, viêm màng não, áp xe não.

– Não úng thủy.

– Các nguyên nhân có khả năng gây tăng áp lực nội sọ khác:

– Tăng CO2máu; giảm oxy máu.

– Thở máy có sử dụng PEEP cao (áp lực dương cuối thì thở ra).

– Tăng thân nhiệt.

– Hạ Natri máu.

– Tình trạng co giật.

3. TRIỆU CHỨNG:

3.1. Lâm sàng:

Tuỳ tình trạng tỉnh hay mê mà có những diến biến bệnh khác nhau.

a).Người bệnh tỉnh:

+ Nhức đầu thường đau tăng dần lên, đau có thể lan toả hoặc khu trú.

+ Nôn: thường gặp trong các nguyên nhân ở hố sau.

+ Rối loạn thị giác: nhìn đôi, thoáng mờ, giảm thị lực, soi đáy mắt có phù gai.

+ Rối loạn thần kinh: ngủ gà, lờ đờ.

b) Người bệnh hôn mê:

– Đang tỉnh đột ngột hôn mê, hoặc hôn mê sâu hơn.

– Có biểu hiện tăng trương lực cơ.

– Rối loạn thần kinh tự động (là dấu hiệu nặng):

+ Nhịp tim nhanh hoặc chậm, tăng huyết áp hoặc giảm huyết áp.

+ Rối loạn hô hấp: thở nhanh, sâu hoặc Cheyne-Stockes.

+ Rối loạn điều hoà thân nhiệt: sốt cao.

– Dấu hiệu tổn thương do tụt não:

+ Tụt thuỳ thái dương: liệt dây III, đồng tử giãn.

+ Tụt thuỳ hạnh nhân tiểu não: thở nhanh hoặc ngừng thở.

+ Tụt não trung tâm: biểu hiện tổn thương từ trên xuống dưới.

3.2. Cận lâm sàng:

– Xét nghiệm máu: có thể xác định nguyên nhân do hạ Natri máu.

– Chụp cắt lớp vi tinh (CT-scan) sọ não: có thể thấy:

+ Phù não, cấu trúc não bị xô đẩy, cấu trúc đường giữa bị thay đổi.

+ Não thất giãn: do tắc nghẽn sự lưu thông của dịch não tuỷ.

+ Có thể thấy: chảy máu não, thiếu máu não, u não, áp xe não…

– Cộng hưởng tử (MRI)sọ não: cho biết rõ hơn về tổn thương não.

– Chụp động mạch não: xác định được dị dạng mạch não.

– Chọc dò tuỷ sống: khi nghi ngờ viêm màng não (chú ý để cho dịch não tuỷ chảy ra từ từ).

4. CHẨN ĐOÁN:

4.1. Chẩn đoán xác định:

– Đau đầu ngày càng tăng.

– Buồn nôn hoặc nôn.

– Có thể có rối loạn ý thức kèm theo.

– Soi đáy mắt: có phù gai thị giác.

– CTscanner sọ não hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não: có thể xác định được nguyên nhân gây TALNS.

Xem thêm: Ăn Tôm Có Mập Không ? 5 Món Ăn Từ Tôm Giúp Giảm Cân Cấp Tốc

4.2. Chẩn đoán phân biệt:

– Hôn mê: hôn mê tăng thẩm thấu, toan xeton, hạ đường máu, hôn mê gan…

– Nhìn mờ: các bệnh lý thực thể ở mắt.

– Đau đầu: các nguyên nhân do thần kinh ngoại biên, rối loạn vận mạch.

4.3. Chẩn đoán nguyên nhân:

– Chấn thương sọ não: CT scanner có thể thấy hình ảnh chảy máu não, tổn thương não do đụng dập, vỡ xương sọ.

– Chảy máu não: CT scanner sọ não thấy hình ảnh chảy máu trong nhu mô não, não thất, chảy máu dưới nhện.

– U não: CT scanner hoặc MRI sọ não cho thấy vị trí, kích thước, số lượng khối u.

– Não úng thuỷ: CT scanner và MRI có hình ảnh não thất giãn to làm cho các rãnh cuộn não mất nếp nhăn.

– Nhiễm khuẩn thần kinh: Xét nghiệm dịch não tủy: protein tăng kèm theo bạch cầu tăng (viêm màng não mủ). viêm màng não, áp xe não.Dich não tủy bình thường trong viêm não….MRI có thể thấy hình ảnh viêm não, áp xe não.

– Các nguyên nhân có khả năng gây tăng áp lực nội sọ khác:

+ Tăng CO2máu; giảm oxy máu: xét nghiệm khí máu.

+ Thở máy có sử dụng PEEP (áp lực dương cuối thì thở ra).

+ Tăng thân nhiệt: nhiệt độ > 40oC, kéo dài liên tục.

+ Hạ Natri máu: xét nghiệm điện giải đồ cho thấy máu o- 45onếu không có hạ huyết áp.

– Cung cấp đủ oxy: thở oxy kính.

– Duy trì huyết áp cao hơn huyết áp nền của người bệnh.

– Hạ huyết áp: truyền dịch NaCl 0,9 %.

– Tăng huyết áp: dùng thuốc hạ huyết áp (chẹn kênh Canxi, ức chế men

chuyển).

– Chống phù não: Glucocorticoid khi có u não.

– Methylprednisolon: 40 – 120 mg tiêm tĩnh mạch, duy trì 40mg/6giờ.

– Dexamethasone: 8 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, duy trì 4 mg/6giờ.

– Xử trí tăng thân nhiêt: Paracetamol 0,5 gam bơm qua xông hoặc 1 gam truyền tĩnh mạch.

– Vận chuyển khi huyết áp và hô hấp được đảm bảo.

5.3. Xửtrí tại bệnh viện:

a). Nội khoa Chung Cho người bệnh tỉnh:

– Đầu cao 30o- 45o.

– Điều chỉnh rối loạn nước điện giải.

– Điều trị tăng thân nhiệt: Paracetamol 0,5 gam bơm qua ống thông dạ dày hoặc 1 gam truyền tĩnh mạch.

– Kháng sinh: khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn thần kinh cần phải sử dụng kháng sinh càng sớm càng tốt, lựa chọn kháng sinh dễ thấm qua màng não, đủ liều lượng, vi khuẩn còn nhậy cảm với kháng sinh đó, thường dùng 2 loại kháng sinh kết hợp, truyền tĩnh mạch, điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận.

+ Cephalosporin thế hệ 3: Ceftazidime 2g/ 8 giờ,hoặc Cefotaxime 2g/ 4-6 giờ, hoặcCeftriaxone 2g/ 12 giờ…

+ Cephalosporin thế hệ 4: Cefepime 2g/ 8 giờ.

+ Nhóm Carbapenem: Meropenem 2g/ 8 giờ.

+ Chloramphenicol: 4g/ 6 giờ.

+Vancomycin 30-60 mg/kg/ngày chia 2-3lần. Thường kết hợp với 1 trong các kháng sinh trên (khi chưa có kháng sinh đồ).

Người bệnh suy giảm miễn dịch hoặc trên 50 tuổi:

– Cephalosporin + Vancomycin ampicillin 2g/ 4 giờ.

– Chống co giật: (xem bài trạng thái động kinh)

-Chống táo bón: thuốc nhuận tràng như Sorbitol, Duphalac…

Bí tiểu: đặt ống thông tiểu.

– Hồi sức hô hấp: cung cấp đủ oxy cho người bệnh

Người bệnh tỉnh: thở oxy kính.

Người bệnh hôn mê, rối loạn hô hấp cần phải đặt nội khí quản và thở máy (tránh sử dụng PEEP hoặc dùng PEEP thấp 5 cm H2O), duy trì PaCO2từ 35 – 45 mmHg.

– Hồi sức tuần hoàn:

*Cần chúý: duy trì huyết áp cao hơn bình thường hoặc huyết áp nền (HATT140-180 mmHg, HATTr 180 mmHg và/hoặc HATTr > 120 mmHg kèm theo suy thận.

Nếu HATT > 230 mmHg và/hoặc HATTr> 140 mmHg: Nitroprussid truyền TM: 0,1 – 0,5 µg/kg/ph, tối đa 10 µg/kg/phút. Hoặc Nicardipine truyền TM: 5 – 15mg/giờ.

Xem thêm: Cách Giảm Dung Lượng File Pdf Tốt Nhất 2021, Cách Giảm Dung Lượng Pdf Tốt Nhất 2021

Nếu HATT 180 – 230 mmHg và/hoặc HATTr 105 – 140 mmHg: uống chẹn β :Labetalol( nếu nhịp tim ≥ 60 lần/phút).

Sale off:

Best post:

100G Củ Đậu Bao Nhiêu Calo? Ăn Củ Đậu Có Mập Không ? Có Giảm Cân Không?
100G Củ Đậu Bao Nhiêu Calo? Ăn Củ Đậu Có Mập Không ? Có Giảm Cân Không?
Cách Tăng Chiến Lực Trong Liên Quân Mobile, Cách Tăng Chiến Lực Trong Liên Quân
Cách Tăng Chiến Lực Trong Liên Quân Mobile, Cách Tăng Chiến Lực Trong Liên Quân
Cách Làm Bột Lêkima – Cách Làm Bánh Lê Kim Ma
Cách Làm Bột Lêkima – Cách Làm Bánh Lê Kim Ma
Hướng Dẫn Cách Làm Chả Giò Bắp Quảng Ngãi Giòn Tan Rộn Ràng, Hướng Dẫn Cách Làm Ram Bắp Quảng Ngãi Giòn Tan
Hướng Dẫn Cách Làm Chả Giò Bắp Quảng Ngãi Giòn Tan Rộn Ràng, Hướng Dẫn Cách Làm Ram Bắp Quảng Ngãi Giòn Tan
Cách Làm Rối Tay Ngộ Nghĩnh Bằng Giấy, Cách Làm Con Rối Tay Bằng Vải Nỉ
Cách Làm Rối Tay Ngộ Nghĩnh Bằng Giấy, Cách Làm Con Rối Tay Bằng Vải Nỉ
#17 Phần Mềm Gỡ Bỏ Chương Trình Tốt Nhất 2017, Phần Mềm Gỡ Bỏ Chương Trình Tốt Nhất 2017
#17 Phần Mềm Gỡ Bỏ Chương Trình Tốt Nhất 2017, Phần Mềm Gỡ Bỏ Chương Trình Tốt Nhất 2017
Top 4 Cách Làm Khít Chân Răng Thưa Tại Nhà Làm Khít Chân Răng Nhanh Hiệu Quả
Top 4 Cách Làm Khít Chân Răng Thưa Tại Nhà Làm Khít Chân Răng Nhanh Hiệu Quả
Hướng Dẫn Cách Nấu Canh Chua Dứa Giá, Cách Nấu Canh Giá Đỗ
Hướng Dẫn Cách Nấu Canh Chua Dứa Giá, Cách Nấu Canh Giá Đỗ
Chọn Loại Sơn Tốt Nhất, Nên Dùng Hiện Nay? Hãng Sơn Nào Tốt Nhất, Nên Dùng Hiện Nay
Chọn Loại Sơn Tốt Nhất, Nên Dùng Hiện Nay? Hãng Sơn Nào Tốt Nhất, Nên Dùng Hiện Nay
Cách Dụ Ong Mật Về Làm Tổ Hiệu Quả, Cách Dụ Ong Mật Về Làm Tổ
Cách Dụ Ong Mật Về Làm Tổ Hiệu Quả, Cách Dụ Ong Mật Về Làm Tổ
Tổng Hợp 19 Cách Làm Gì Ngon? 5 Món Ăn Tốn Cơm Từ Mực Sữa Cách Làm Sạch Và Chế Biến Sò Huyết Tại Nhà
Tổng Hợp 19 Cách Làm Gì Ngon? 5 Món Ăn Tốn Cơm Từ Mực Sữa Cách Làm Sạch Và Chế Biến Sò Huyết Tại Nhà
Top 14 Loại Nệm, Đệm Tốt Nhất Hiện Nay, Loại Nệm Nào Tốt Nhất Hiện Nay
Top 14 Loại Nệm, Đệm Tốt Nhất Hiện Nay, Loại Nệm Nào Tốt Nhất Hiện Nay
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Làm Sạch Keo Wax Lông Tại Nhà, Cách Làm Sạch Keo Wax Lông
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Làm Sạch Keo Wax Lông Tại Nhà, Cách Làm Sạch Keo Wax Lông
Đậu Đũa Thành Phần Dinh Dưỡng, Đậu Đũa: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Lợi Ích
Đậu Đũa Thành Phần Dinh Dưỡng, Đậu Đũa: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Lợi Ích
Cách Làm Cửa Sổ Lùa Bằng Sắt, Cách Làm Cửa Sổ Lùa, Công Thức Tính Và Mã Số Nhôm
Cách Làm Cửa Sổ Lùa Bằng Sắt, Cách Làm Cửa Sổ Lùa, Công Thức Tính Và Mã Số Nhôm

Categories